TRANH CHẤP VỀ DÂN SỰ
Tại Điều 26 BLTTDS năm 2015 có quy định về “Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án”
1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.
2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.
Các tranh chấp về quyền sở hữu tài sản thuộc thẩm quyền của tòa án bao gồm các tranh chấp về quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản như: Tranh chấp về quyền sở hữu nhà, tranh chấp quyền sở hữu ô tô, xe máy, …
Những tranh chấp về quyền khác đối với tài sản bao gồm: Tranh chấp về quyền đối với BĐS liền kề (tranh chấp về quyền cấp, thoát nước qua BĐS liền kề; tranh chấp về quyền tưới nước, tiêu nước trong canh tác; tranh chấp về lối đi qua, mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua BĐS khác); quyền hưởng dụng (là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định); quyền bề mặt (là quyền của một chủ thể đối với mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất mà QSD đất đó thuộc về chủ thể khác).
Bên cạnh đó, theo Nghị quyết 01/2020/NQ_HĐTP thì tranh chấp về tài sản chung của dòng họ có thể được coi là một dạng tranh chấp về nQSH và các quyền khác liên quan đến tài sản và tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp này.
3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.
Các tranh chấp về hợp đồng dân sự phổ biến thường là tranh chấp về hợp đồng vay tiền, mua bán hàng hóa, cho thuê tài sản… giữa các cá nhân, cơ quna, tổ chức với nhau mà một hoặc các bên không có đăng ký kinh doanh và không vì mục đích lợi nhuận.
Tòa án có thẩm quyền thụ lý giải quyết đối với các tranh chấp về hợp đồng dân sự có thể là các tranh chấp phát sinh từ giao kết, thực hiện, sửa đổi, bổ sung và chấm dứt hợp đồng; tranh chấp về hiệu lực của hợp đồng; tranh chấp về tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu. Ngoài ra, tòa án cũng có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự như cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh, phạt vi phạm.

4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.
5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.
– Tranh chấp về thừa kế theo luật hoặc thừa kế theo di chúc;
– Tranh chấp về quyền thừa kế: tranh chấp về hàng thừa kế, di sản thừa kế, bác bỏ quyền thừa kế của người khác, công nhận quyền thừa kế của mình, phân chia di sản thừa kế;
– Tranh chấp về việc thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại.
6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
Tranh chấp về BTTH do sức khỏe bị xâm phạm; do tính mạng, danh sự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm; do thiệt hại về tinh thần theo các quy định từ Điều 594 đến 608 BLDS năm 2015.
7. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.
8. Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.
9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.
Trong tố tụng dân sự, tranh chấp về QSD đất theo quy định của pháp luật về đất đai là tranh chấp ai có quyền sử dụng đất đó. Thường là các tranh chấp về ranh giới đất, lối đi chung, người khởi kiện cho rằng mình là người cho mượn đất, cho thuê đất, cho ở nhờ nhưng nhà nước lại cấp GCN QSD đất cho người mượn đất, thuê đất, ở nhờ…
Đối với các tranh chấp đất đai bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xác trước khi khởi kiện đến tòa án.
TAND còn có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp khác liên quan đến đất đai: chia tài sản chung của vợ chồng, của hộ gia đình là QSD đất, tranh chấp về thừa kế QSD đất, các hợp đồng liên quan đến QSD đất, kiện đòi QSD đất.
10. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.
11. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.
12. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
13. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
14. Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Liên hệ: 0929 965 222
668 Lê Lợi – Hoàng Văn Thụ – TPBG
FB: Luật sư Bắc Giang – Luật Minh Huy
Xem thêm: Thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất
Tiếng Việt
English











Đang truy cập : 0
Trong Ngày :
Trong Tuần : 3
Lượt Truy Cập : 30933
IP : 216.73.216.107
Trả lời