TRANH CHẤP TẶNG CHO QSDĐ
Thực trạng pháp luật về tranh chấp, giải quyết tranh chấp về tặng cho quyền sử dụng đất (Tranh chấp tặng cho QSDĐ).
I. Chủ thể tranh chấp
1.Bên tặng cho QSDĐ
Bên tặng cho trong tranh chấp về tặng cho QSDĐ là người sử dụng đất có quyền sử dụng đất được tặng cho. Phạm vi chủ thể sử dụng đất được quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2013. Theo đó chủ thể là người sử dụng đất trong các tranh chấp về tặng cho QSDĐ được quy định gồm: (i)tổ chức sử dụng đất, (ii) cá nhân sử dụng đất, (iii) Hộ gia đình
2.Bên nhận tặng cho
Chủ thể là bên nhận tặng cho quyền sử dụng đất chưa có quy định cụ thể trong pháp luật dân sự và pháp luật đất đai. Việc xác định chủ thể nhận tặng cho trong tranh chấp về tặng cho QSDĐ dựa trên phương pháp loại trừ theo quy định những trường hợp không được nhận tặng cho tại Điều 191 Luật Đất đai năm 2013. Những chủ thể không được nhận tặng cho QSDĐ gồm:
-Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân sư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận tặng cho QSDĐ đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
-Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ trồng lúa; Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSD đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiệm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
II.Đối tượng tranh chấp về tặng cho QSDĐ
Đối tượng của tranh chấp về tặng cho QSDĐ là QSDĐ được tặng cho được pháp luật thừa nhận.

III. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
1.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác.
2.Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính áp dụng đối với trường hợp đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này .
3.Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của chủ tịch UBND cấp huyện thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu giải quyết. Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết.
4.Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của chủ tịch UBND cấp huyện thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu giải quyết.
5.Toàn án nhân dân có thẩm quyền.
IV.Trình tự, thủ tục giải quyết
Thứ nhất, phương thức giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải tại UBND cấp xã. Đây là thủ tục bắt buộc đối với các bên trong tranh chấp tặng cho QSDĐ.
Thứ hai, phương thức giải quyết tranh chấp đất đai tại TAND có thẩm quyền giải quyết.
Theo quy định của BLTTDS năm 2015, quá trình giải quyết tranh chấp dân sự nói chung và tranh chấp tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm những bước sau:
Bước 1. Thủ tục nhận đơn và xử lý đơn khởi kiện
-điều kiện về chủ thể khởi kiện: Để khởi kiện vụ án dân sự thì chủ thể khởi kiện phải có quyền khởi kiện và có năng lực hành vi tố tụng dân sự (điểm a khoản 1 điều 192 BLTTDS 2015);
-vụ án được khởi kiện phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
-Vụ án vẫn còn trong thời hiệu khởi kiện.
Bước 2. Thụ lý vụ án và phân công Thẩm phán xét xử
Bước 3. Giai đoạn chuẩn bị xét xử
Trong giai đoạn này Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ sau: Lập hồ sơ vụ án: xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng, làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án; Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của pháp luật; Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn; Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Bước 4. Mở phiên tòa xét xử
Liên hệ: 0929 965 222
668 Lê Lợi – Hoàng Văn Thụ – TPBG
FB: Luật sư Bắc Giang – Luật Minh Huy
Xem thêm: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QSDĐ
Tiếng Việt
English











Đang truy cập : 0
Trong Ngày :
Trong Tuần : 3
Lượt Truy Cập : 30933
IP : 216.73.216.107
Trả lời