TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP CHỨNG CỨ
Chuyên mục
Dân Sự Hỏi Đáp Pháp Luật

TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP CHỨNG CỨ

Cùng Luật Minh huy tìm hiểu về trách nhiệm cung cấp chứng cứ của cá nhân, cơ quuan, tổ chức có thẩm quyền

I.CHỦ THỂ CÓ TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP CHỨNG CỨ THEO YÊU CẦU

Đặc điểm để xác định chủ thể phải thực hiện trách nhiệm cung cấp chứng cứ:

1.Cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu của đương sự, Tòa án, VKS về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ

Quyền yêu cầu cung cấp chứng cứ của đươgn sự hiện nay được quy định tại Khoản 6,7 Điều 70 BLTTDS năm 2015.

2.Cá nhân, cơ quan, tổ chức đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ trong phạm vi, nhiệm vụ quyền hạn của mình.

II.TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ THẨM QUYỀN TRONG VIỆC CUNG CẤP ĐẦY ĐỦ CHỨNG CỨ THEO YÊU CẦU

Để xác định được thế nào là cung cấp đầy đủ chứng cứ, tài liệu trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của cá nhân, cơ quan, tổ chức, cần xác định hai vấn đề:

1.Xác định loại tài liệu, chứng cứ mà cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp trong các vụ việc dân sự

Một số văn bản pháp luật liên quan đến các loại tranh chấp, yêu cầu có quy định về trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Cụ thể:

1.1 Pháp luật về quản lý dân cư

Trong các vụ việc dân sự thì các thông tin liên quan đến nhân thân, định danh cá nhân giúp cho đương sự xác định được thẩm quyền giải quyết của Tòa án để lựa chọn Tòa án phù hợp. Trong các vụ việc về hôn nhân gia đình thì cần các thông tin như tình trạng hôn nhân, nơi thường trú, nơi ở hiện tại…

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bao gồm các thông tin quy định tại Điều 9 Luật Căn cước công dân 2014. Nếu đương sự, Tòa án, VKS có nhu cầu khai thác thông tin về dân cư thì có thể gửi yêu cầu đến cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưuọc cung cấp đầy đủ.

1.2 Pháp luật về nhà ở

Đối với các tranh chấp về nhà ở thì các thông tin liên quan đến sở hữu, thời điểm được công nhân QSH, các thông tin đăng ký, giao dịch, chuyển nhượng … Luật Nhà ở năm 2014 ghi nhận trách nhiệm cung cấp thông tin của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở, nhấn mạnh cơ quan này phải tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin về nhà ở.

cung cấp chứng cứ
cung cấp chứng cứ
1.3 Pháp luật về đất đai

Hiện nay, cá nhân, cơ quan, tổ chức khi cần thiết hoàn toàn có thể yêu cầu cung cấp thông tin về đất. Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định 73/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.

1.4 Pháp luật về doanh nghiệp

Phòng đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đang ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế địa phương, các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

2.Xác định phạm vi trách nhiệm cung cấp chứng cứ, tài liệu của các nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
2.1 Về phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn

Sau khi khẳng định được cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có nghĩa vụ phải cung cấp đầy đủ chứng cứ đã được yêu cầu.

Có một số ngoại lệ:

-Giới hạn đầu tiên của việc cung cấp tài liệu, chứng cứ là các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước, cũng như bí mật thông tin cá nhân.

-Giới hạn tiếp theo là quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được quy định tại Điều 38 BLDS năm 2015.

-Một giới hạn khác là bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của tổ chức hoặc doanh nghiệp.

2.2 Về mức độ thực hiện trách nhiệm cung cấp chứng cứ

Điều 7 BLTTDS 2015 quy định, khi nhận được yêu cầu cung cấp chứng cứ, cá nhân, cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cung cấp đầy đủ chứng cứ, tài liệu mà mình đang lưu giữ, quản lý.

III. TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP ĐÚNG THỜI HẠN GIAO NỘP CHỨNG CỨ

Thời hạn giao nộp chứng đối với đương sự sẽ được Tòa án ấn định tùy theo tính chất vụ việc dân sự. Tuy nhiên, đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyề, khi nhận được yêu cầu cung cấp chứng cứ của đương sự, Toàn án, VKS thì pháp luật quy định thời hạn để cung cấp là 15 ngày. (Điều 106 BLTTDS 2015)

-Sau khi nhận được yêu cầu của đương sự, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải thực hiện trách nhiệm cung cấp của mình.

-Đương sự chỉ được yêu cầu Tòa án hỗ trợ thu thập chứng cứ sau khi đã áp dụng tất cả các biện pháp cần thiết mà vẫn khôn thể tự mình thu thập được.

-Khi Tòa án xét thấy cần thiết thì Tòa án có thể tự mình yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đang quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp chứng cứ cho Tòa án.

IV.QUY TRÌNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP CHỨNG CỨ

Yêu cầu cung cấp chứng cứ phải được thể hiện bằng văn bản.

Lập biên bản về việc giao nhận chứng cứ theo quy định.

📞 Liên hệ: 0929 965 222
📍 668 Lê Lợi – Hoàng Văn Thụ – TPBG
FB: Luật sư Bắc Giang – Luật Minh Huy

Xem thêm: HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *