Khi nào áp dụng thừa kế thế vị?
Phân chia si sản là một vấn đề rất phổ biến hiện nay. Trong đó thừa kế thế vị là một chế định bảo đảm quyền của các bên.
I.CĂN CỨ XÁC ĐỊNH THỪA KẾ THẾ VỊ
1. Con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng một thời điểm với người để lại di sản
Trong quan hệ thừa kế thế vị có ba chủ thể: người để lại di sản, con của người để lại di sản và cháu của người để lại di sản. Con của người để lại di sản có thể là con đẻ, con nuôi hay con riêng.
2. Người thế vị phải đủ điều kiện để hưởng thừa kế
– Còn sống vào thời điểm mở thừa kế
– Sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
3.Thừa kế thế vị trong trường hợp con của người để lại di sản không có quyền hưởng di sản
Nếu con của người để lại di sản vi phạm quy định tại khoản 1 điều 621 thì theo quy định tại ĐIều 652 BLDS thì cháu, chắc không được thế vị để hưởng di sản. Bởi lẽ, nếu con của người để lại di sản còn sống thì họ cũng không được hưởng di sản do đó không thỏa mãn điều kiện “được hưởng nếu còn sống” để cháu, chắt của người để lại di sản hưởng theo thừa kế thế vị.

II. QUYỀN CỦA NGƯỜI THỪA KẾ THẾ VỊ
1.Quyền nhận di sản
Quyền hưởng di sản của người thừa kế thế vị gắn liền với quyền hưởng di sản của những người thừa kế khác. Đề thực hiện quyền nhận di sản của mình, người thừa kế cần thể hiện ý chí của mình để thông báo cho các người thừa kế khác hoặc cơ quan có thẩm quyền thông qua các hình thức như tiếp nhận, bảo quản di sản, bằng văn bản hoặc lời nói. Quyền nhận di sản tương ứng với thực hiện nghĩa vụ mà có di sản để lại.
2.Quyền từ chối nhận di sản
Từ chối nhận di sản cũng là biểu hiện của quyền sở hữu, đó chính là quyền định đoạt của người hưởng di sản đối với phần di sản mà mình được hưởng.
Để thực hiện việc từ chối di sản, khoản 1 Điều 620 BLDS đưa ra điều kiện đó là: việc từ chối nhận di sản không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Quy định này nhằm bảo vệ những người mang quyền mà người từ chối là người mang nghĩa vụ. Nếu người thừa kế vẫn có tài sản riêng đủ để thực hiện nghĩa vụ về tài sản thì có quyền từ chối nhận di sản.
Về hình thức, theo quy định tại Khoản 2 Điều 620 BLDS: Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
Từ chối nhận di sản phải được thực hiện trước thời điểm phân chia di sản.
III.CÁC TRƯỜNG HỢP HƯỞNG THỪA KẾ THẾ VỊ
1.Cháu thế vị cha, mẹ hưởng thừa kế di sản của ông bà
Cha đẻ của cháu chết cùng thời điểm hoặc chết trước ông nội thì khi ông nội chết cháu là cháu của ông sẽ thế vào vị trí của cha cháu để hưởng di sản của ông.
Nếu cha đẻ của cháu chết cùng thời điểm hoặc chết trước bà nội thì khi bà nội chết cháu là cháu của bà sẽ thế vào vị trí của cha cháu để hưởng di sản của bà.
(Tương tự với trường hợp trên đối với khi mẹ đẻ của cháu chết).
2.Chắt thế vị cha, mẹ hưởng thừa kế di sản của cụ
Để xác định thế vị trong trường hợp này, có thể xem xét tư cách các chủ thể sau: A sinh ra A1, A1 sinh ra A2, A2 sinh ra A3.
(A => A1 => A2 => A3)
A và A2, A1 và A3 là mối quan hệ ông bà và cháu,
A và A3 là mối quan hệ cụ và cháu.
Trong trường hợp A1 chết trước A, A2 chết trước A nhưng chết sau A1 (A1 => A2 => A chết) thì A3 sẽ được hưởng phần di sản mà cha, mẹ mình được hưởng nếu còn sống vào thời điểm A chết. Như vậy, A2 thế vị A1 để hưởng di sản của A nếu A1 còn sống, A3 thế vị A2 để hưởng di sản của A nếu A2 còn sống.
Trường hợp A1,A2 và A đều chết cùng một thời điểm thì A3 sẽ được hưởng phần di sản mà cha mẹ mình được hưởng nếu còn sống vào thời điểm mở thừa kế.
Trường hợp A1 chết trước A, A2 chết sau A1 nhưng chết cùng thời điểm với A thì A3 sẽ được hưởng phần di sản mà cha mẹ mình được hưởng nếu còn sống.
Liên hệ: 0929 965 222
668 Lê Lợi – Hoàng Văn Thụ – TPBG
FB: Luật sư Bắc Giang – Luật Minh Huy
Xem thêm: Điều kiện để di chúc hợp pháp
Tiếng Việt
English











Đang truy cập : 0
Trong Ngày :
Trong Tuần : 3
Lượt Truy Cập : 30933
IP : 216.73.216.107
Trả lời