HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
Categories
Dân Sự Hỏi Đáp Pháp Luật

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Bộ luật dân sự 2015 quy định về Hợp đồng dịch vụ như sau:

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ

1.Đối tượng của hợp đồng dịch vụ
1.1 Là công việc có thể thực hiện được

Đây là điều kiện đầu tiền mà pháp luật quy định đối với đối tượng của HD dịch vụ, công việc là đối tượng của HĐ dịch vụ phải là công việc có thể thực hiện đươc.

Công việc có thể thực hiện được tức là công việc có khả năng thực hiện bằng hành vi của con người trong thực tế cuộc sống.

Có thể chia thành 02 nhóm:

– Nhóm công việc mà đại đa số con người có thể thực hiện được, không đòi hỏi kỹ năng hoặc chuyên môn cao như dịch vụ vệ sinh, rửa xe, giặt là…

– Nhóm công việc mà chỉ có một số cá nhân, nhóm người hoặc tổ chức thực hiện được như dịch vụ phần mềm, pháp lý, logistic…

1.2 Không vi phạm điều cấm của luật

Điều 123 BLDS 2015 quy định: “Điều cấm của pháp luật là những quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định”.

Dịch vụ thuộc phạm vi điều cấm thực hiện của luật bao gồm: các dịch vụ có tính chất phạm tội (mại dâm, môi giới mại dâm…) Bên cạnh đó, các dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ không đáp ứng được các quy định của pháp luật về điều kiện thực hiện đối với các lĩnh vực này như: dịch vụ y tế, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ pháp lý, dịch vụ bảo hiểm… thì bên cung ứng dịch vụ cũng không có quyền thực hiện hoạt động cung ứng.

1.3 Không trái đạo đức xã hội

Điều 123 BLDS 2015 quy định: “Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng”.

Dịch vụ là việc thực hiện công việc cụ thể phát sinh trong đời sống xã hội theo các nhu cầu thực tế. Đời sống xã hội thì luôn biến đổi tạo ra các công việc mới mà quy định pháp luật chưa kịp thời điều chỉnh. Do đó, việc quy định HĐ dịch vụ đáp ứng điều kiện “không trái đạo đức xã hội” giúp cho việc quản lý xã hội tốt hơn, đối với những công việc chưa có quy định pháp luật điều chỉnh nhưng không phù hợp với đạo đức xã hội, phong tục tập quán, thuần phong mỹ tục thì sẽ không đưuọc pháp luật thừa nhận.

Hợp đồng
Hợp đồng
2.Quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ

Điều 516. Quyền của bên sử dụng dịch vụ

1. Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 515. Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ

1. Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.

2. Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận.

3.Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

Điều 518. Quyền của bên cung ứng dịch vụ

1. Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

2. Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.

3. Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

Điều 517. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

1. Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.

2. Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.

3. Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.

4. Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.

5. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

6. Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

4.Chấm dứt Hợp đồng dịch vụ

Điều 422 BLDS 2015 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng như sau:

Điều 422. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

1. Hợp đồng đã được hoàn thành;

2. Theo thỏa thuận của các bên;

3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;

4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;

6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;

7. Trường hợp khác do luật quy định.

5.Thực hiện hợp đồng dịch vụ

-Thực hiện đúng đối tượng, thời hạn, địa điểm, phương thức và các thỏa thuận khác do các bên thỏa thuận.

-Thực hiện một các trung thực, theo tinh thần hợp tác và lợi nhất cho các bên.

-Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

📞 Liên hệ: 0929 965 222
📍 668 Lê Lợi – Hoàng Văn Thụ – TPBG
FB: Luật sư Bắc Giang – Luật Minh Huy

Xem thêm: Thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *