Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự
Categories
Dân Sự Hỏi Đáp Pháp Luật

Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự

Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

I.CÁC LOẠI BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

1.Nhóm các biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Tòa án có quyền tự mình áp dụng

-Biện pháp giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. (Điều 115)

-Biện pháp buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng. Đây là việc Tòa án quyết định buộc người bị yêu cầu cấp dưỡng phải tạm cấp trước một khoản tiền nhất định để đảm bảo cho người được cấp dưỡng giải quyết được những khó khăn trước măt của họ, để họ không bị ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống.

-Biện pháp buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm.

Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự
Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự
2.Nhóm các biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Tòa án chỉ áp dụng khi có đơn yêu cầu của đương sự hoặc người đại diện của đương sự

-Biện pháp kê biên tài sản đang tranh chấp. Tài sản đang tranh chấp có thể bị kê biên theo biện pháp này có thể là động sản hoặc bất động sản. Theo Điều 120 BLTTDS 2015 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/12/2020:

“Điều 7. Về việc kê biên tài sản đang tranh chấp theo quy định tại Điều 120 của Bộ luật Tố tụng dân sự

Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời kê biên tài sản đang tranh chấp khi có đủ các căn cứ sau đây:

1. Tài sản đang tranh chấp là đối tượng của quan hệ tranh chấp mà Tòa án đang thụ lý giải quyết;

2. Có tài liệu, chứng cứ chứng minh người giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản đó.

Ví dụ: Có vi bằng của Thừa phát lại xác định việc người giữ tài sản có hành vi đập phá tài sản đang tranh chấp.”

-Biện pháp cấm dịch chuyển quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp

Điều 121 BLTTDS quy định

Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp cho người khác.

-Biện pháp cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp

Theo Điều 122 BLTTDS “Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người đang chiếm hữu hoặc giữ tài sản đang tranh chấp có hành vi tháo gỡ, lắp ghép, xây dựng thêm hoặc có hành vi khác làm thay đổi hiện trạng tài sản đó

-Biện pháp phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc Nhà nước. Điều kiện áp dụng được quy định tại Điều 124 BLTTDS “Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.”

-Biện pháp phong tỏa tài sản tại nơi gửi giữ. Đây là trường hợp Tòa án cô lập, không cho người đang nắm giữ, quản lý tài sản của người có nghĩa vụ chuyển dịch các tài sản đó cho người khác trong một thời gian nhất định để chờ bản án, quyết định chính thức của Tòa án về việc giải quyết vụ kiện đó. Điều 113 BLTTDS quy định “Phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản đang gửi giữ và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.”

-Biện pháp phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ

Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ được áp dụng nếu trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài sản và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

khác với biện pháp kê biên tài sản có tranh chấp hay cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản tranh chấp, biện pháp này được áp dụng đối với tất cả tài sản của người có nghĩa vụ,miễn là có chứng cứ chứng minh họ là người có nghĩa vụ.

II.THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

-Những người có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời là những người có quyền làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Điều 111 BLTTDS 2015 quy định về quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/12/2020

“Điều 2. Về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật Tố tụng dân sự

1. Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật Tố tụng dân sự (sau đây gọi chung là đương sự) có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật Tố tụng dân sự trong những trường hợp sau đây:

a) Để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự có liên quan trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án giải quyết mà cần phải được giải quyết ngay, nếu chậm trễ sẽ ảnh hưởng xấu đến đời sống, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của đương sự;

Ví dụ: A gây thương tích cho B. Tòa án đang giải quyết vụ án yêu cầu bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm. B cần tiền ngay để điều trị thương tích tại bệnh viện nên B yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời buộc A thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm.

b) Để thu thập, bảo vệ chứng cứ của vụ án đang do Tòa án thụ lý, giải quyết trong trường hợp đương sự cản trở việc thu thập chứng cứ hoặc chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được;

Ví dụ: A khởi kiện tranh chấp ranh giới bất động sản liền kề với B, A yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp, buộc B giữ nguyên hiện trạng mốc giới ngăn cách đất, không được di dời.

c) Để bảo toàn tình trạng hiện có, tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, tức là bảo toàn mối quan hệ, đối tượng có liên quan trực tiếp đến vụ án đang được Tòa án giải quyết;

Ví dụ: Trong vụ án ly hôn, người vợ đứng tên sổ tiết kiệm tại ngân hàng, người chồng yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài khoản đứng tên người vợ để bảo đảm cho việc giải quyết phân chia tài sản chung của vợ chồng.

d) Để bảo đảm việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án, tức là làm cho chắc chắn các căn cứ để giải quyết vụ án, các điều kiện để khi bản án, quyết định của Tòa án được thi hành thì có đầy đủ điều kiện để thi hành án.

Ví dụ: A là nguyên đơn, yêu cầu Tòa án buộc B phải trả cho A 1.000.000.000 đồng tiền vay, để bảo đảm cho việc thi hành án nên A yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài sản thuộc quyền sở hữu của B là ngôi nhà X trị giá 900.000.000 đồng.

2. Đối với vụ án có áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải theo dõi, xem xét về việc thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã áp dụng khi có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án mà có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có trách nhiệm xem xét, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
…”

-Người có quyền yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện hoặc trong quá trình giải quyết vụ án.

-Xem xét đơn yêu cầu và ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

III.THAY ĐỔI, BỔ SUNG, HỦY BỎ BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

Điều 138 BLTTDS quy định

Tòa án ra ngay quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ;

b) Người phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu;

c) Nghĩa vụ dân sự của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của Bộ luật dân sự;

d) Việc giải quyết vụ án được đình chỉ theo quy định của Bộ luật này;

đ) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng theo quy định của Bộ luật này;

e) Căn cứ của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn;

g) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

h) Các trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện theo quy định của Bộ luật này.

📞  0929 965 222
📍 668 Lê Lợi – Hoàng Văn Thụ – TPBG
FB: Luật sư Bắc Giang – Luật Minh Huy

Xem thêm: Các biện pháp bảo đảm thi hành án

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *