Điều kiện để di chúc hợp pháp
Quy định pháp luật về điều kiện để di chúc hợp pháp
1.Người lập di chúc phải có năng lực lập di chúc
2.Người lập di chúc phải hoàn toàn tự nguyện
3.Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội:
Điều cấm của luật có thể hiểu là những quy định của luật không cho phép các chủ thể thực hiện các hành vi nhất định.
Nội dung di chúc không trái với đạo đức xã hội chính là việc nó không được trái với những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, đã được mọi người thừa nhận và tôn trọng trong một phạm vi nhất định.

4.Hình thức của di chúc không trái quy định của luật
4.1.Di chúc miệng
Theo quy định tại Điều 629 và Điều 630 BLDS việc lập di chúc miệng phải thỏa mãn những điều kiện sau:
– Di chúc miệng chỉ được lập trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản.
– Sau 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
– Người lập di chúc phải là người đã thành niên
– Người lập di chúc miệng phải thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
4.2. Di chúc bằng văn bản
Thứ nhất, di chúc bằng văn bản không có người làm chứng
Là di chúc do người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc và việc lập di chúc này phải tuân theo nội dung di chúc theo Điều 631 BLDS 2015.
Thứ hai, di chúc bằng văn bản có người làm chứng
là di chúc đưuọc lập trong trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng, những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
Thứ ba, di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực
-Di chúc có thể công chứng hoặc chứng thực: người lập di chúc có quyền yêu cầu chông chứng hoặc chứng thực. Việc công chứng hoặc chứng thực di chúc được coi là những căn cứ pháp lý xác nhận nội dung di chúc.
-Di chúc bắt buộc phải có công chứng hoặc chứng thực: Đối với những người bị khó khăn về thể chất như bị khuyết tật, bị mù, bị câm,.. hoặc những người không biết chữ không thể tự lập di chúc thì việc lập di chúc phải do người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng chứng thực thì di chúc mới đảm bảo điều kiện hợp pháp.
– Di chúc có giá trị như công chứng, chứng thực: di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị, di chúc của người đang trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó,…
Liên hệ: 0929 965 222
668 Lê Lợi – Hoàng Văn Thụ – TPBG
FB: Luật sư Bắc Giang – Luật Minh Huy
Xem thêm: Trả nợ thay cho bố/mẹ khi họ đã chết
English
Tiếng Việt











Đang truy cập : 0
Trong Ngày :
Trong Tuần : 3
Lượt Truy Cập : 30933
IP : 216.73.216.107
Leave a Reply