Xác định tài sản riêng của vợ, chồng khi ly hôn
Categories
Hỏi Đáp Pháp Luật Hôn Nhân Gia Đình

Xác định tài sản riêng của vợ, chồng khi ly hôn

Xác định tài sản riêng của vợ, chồng khi ly hôn

Cùng Luật Minh Huy tìm hiểu về các quy định pháp luật hiện hành về xác định tài sản riêng của vợ, chồng khi ly hôn trong bài viết dưới đây:

I.Xác định tài sản riêng vợ, chồng khi ly hôn dựa vào chế độ tài sản theo thỏa thuận

Giữa vợ và chồng có thể thỏa thuận tài sản nào là tài sản chung của vợ, chồng và tài sản nào là tài sản riêng cuae vợ, chồng. Nếu muốn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận, trước khi kết hôn, vợ, chồng phải lập văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản giữa vợ và chồng có công chứng hoặc chứng thực. Kể từ thời điểm đã đăng ký kết hôn, chế độ tài sản theo thỏa thuận chính thức có hiệu lực.

Văn bản thỏa thuận về tài sản này là căn cứ để Tòa án xác định đâu là tài sản riêng, đâu là tài sản chung và đâu là tài sản phát sịnh thêm để giải quyết tranh chấp.

Khoản 1 Điều 48 Luật HNGĐ:

1. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:

a) Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

b) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

c) Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

d) Nội dung khác có liên quan.

Xác định tài sản riêng của vợ, chồng khi ly hôn
Xác định tài sản riêng của vợ, chồng khi ly hôn

II.Xác định tài sản riêng vợ, chồng dựa vào chế độ tài sản theo luật định

Điều 43 Luật HNGĐ quy định về Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Như vậy, trong trường hợp này tài sản riêng của vợ, chồng khi ly hôn gồm có các nhóm tài sản sau:

2.1 Tài sản của vợ, chồng trước khi kết hôn

Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản và thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng như tặng cho, thừa kế, .. có trước thời điểm vợ, chồng đăng ký kết hôn.

2.2 Tài sản mà vợ, chồng được tặng cho riêng, thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân

Chủ sở hữu tài sản, người để lại di sản nhằm chuyển giao quyền sở hữu cho riêng một bên vợ hoặc chồng chứ không pahri cả hai vợ chồng.

2.3 Tài sản mà vợ, chồng có được từ việc chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản được chia trong thời kỳ hôn nhân.

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ, chồng có thể lập văn bản thỏa thuận có công chứng hoặc yêu cầu Tòa án chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung. Xuất phát từ thực tế, khi vợ, chồng có mâu thuẫn về tài sản mà không muốn ly hôn hoặc xuất phát từ mục đích cá nhân vợ, chồng muốn chia tài sản chung để đầu tư, kinh doanh riêng. Pháp luật cho phép tự thỏa thuận chia tài sản chung bằng văn bản hoặc yêu cầu Tòa án chia TSC.

2.4 Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng

Khoản 20 Điều 3 quy định “Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.”

2.5 Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật là tài sản riêng của vợ, chồng

Điều 11 Nghị định 126/2014 quy định về Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật

1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

2.6 Các tài sản được hình thành từ tài sản riêng, trừ hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản được tạo ra, thu được, chuyển nhượng khi vợ, chồng thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với tài sản riêng của mình.

📞 Liên hệ: 0929 965 222
📍 668 Lê Lợi – Hoàng Văn Thụ – TPBG
FB: Luật sư Bắc Giang – Luật Minh Huy

Xem thêm: Xác định cha, mẹ, con tại Tòa án

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *