BỊ ĐƠN VẮNG MẶT TẠI PHIÊN TÒA
Chuyên mục
Dân Sự Hỏi Đáp Pháp Luật

BỊ ĐƠN VẮNG MẶT TẠI PHIÊN TÒA

Quy định của BLTTDS năm 2015 về các trường hợp bị đơn vắng tại phiên tòa

Câu hỏi của bạn Nguyễn H*** L*** gửi về VPLS Minh Huy từ:

Tôi có khởi kiện anh Nguyễn Văn B ra tòa án yêu cầu B trả lại ngôi nhà mà B đã thuê của tôi. Sau khi nhận được thông báo thụ lý của Tòa án, B có đơn phản tố yêu cầu tôi thanh toán 25 triệu đồng mà B đã bỏ ra để sửa chữa căn nhà. Thưa luật sư, Tòa án sẽ giải quyết như thế nào nếu:

a)Sau khi hòa giải không thành tòa án triệu tập hợp lệ B đến tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng B vắng mặt.

b)Tại phiên tòa sơ thẩm tôi và B thỏa thuận được với nhau về các vấn đề cần giải quyết trong vụ án.

TRẢ LỜI:

a)Căn cứ Khoản 1 Điều 227 BLTTDS 2015:

“ 1.Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.”

Như vậy, sau khi hòa giả không thành tòa án triệu tập hợp lệ B đến tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng B vắng mặt thì Hội đồng xét xử sẽ hoãn phiên tòa, Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

Trường hợp B có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Hội đồng xét xử tiến hành phiên tòa giải quyết vụ việc vắng mặt B.

BỊ ĐƠN VẮNG MẶT TẠI PHIÊN TÒA
BỊ ĐƠN VẮNG MẶT TẠI PHIÊN TÒA
Trường hợp Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng B vẫn vắng mặt:

Căn cứ khoản 2 Điều 227 BLTTDS 2015, nếu B vắng mặt không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

Vì B là bị đơn có yêu cầu phản tố nên căn cứ điểm c khoản 2 Điều 227 BLTTDS 2015 “Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;”

Như vậy nếu B không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

b) Tại phiên tòa sơ thẩm đương sự thỏa thuận được với nhau về các vấn đề cần giải quyết trong vụ án.

Căn cứ Điều 246 BLTTDS 2015:

“1. Chủ tọa phiên tòa hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không; trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án.

2.Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.”

Như vậy tại phiên tòa sơ thẩm A và B thỏa thuận được với nhau về các vấn đề cần giải quyết trong vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án.

Điều 213 BLTTDS 2015 quy định: “Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.”

📞  0929 965 222
📍 668 Lê Lợi – Hoàng Văn Thụ – TPBG
FB: Luật sư Bắc Giang – Luật Minh Huy

Xem thêm: Các biện pháp bảo đảm thi hành án

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *