LÃI VÀ LÃI SUẤT TRONG HỢP ĐỒNG VAY (P2)
Trong bài viết này sẽ phân tích các quy định pháp luật về lãi và lãi suất trong hợp đồng vay là hợp đồng tín dụng. (LÃI VÀ LÃI SUẤT TRONG HỢP ĐỒNG VAY (P2)).
I.LÃI SUẤT
1.Trần lãi suất cho vay
HĐTD với một bên chủ thể luôn là các TCTD chịu sự quản lý của Luật Các tổ chức tín dụng cũng sẽ được tuân theo các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Do đó, lãi suất cho vay trong HĐTD sẽ được tự do thỏa thuận và không bị giới hạn bởi lãi suất trần 20%/năm căn cứ theo quy định của BLDS mà sẽ áp dụng quy định tại Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng 2010: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP hứng dẫn áp dung một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi pham, theo đó, tại Điều 8 quy định:
“Điều 8. Xác định lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng tại thời điểm xét xử sơ thẩm
1. Tại thời điểm xét xử sơ thẩm, lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng xác lập trước ngày 01-01-2017 được xác định như sau:
a) Lãi trên nợ gốc trong hạn chưa trả được xác định theo lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất tương ứng với thời hạn vay chưa trả.
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng phải phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng.
2. Tại thời điểm xét xử sơ thẩm, lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng xác lập kể từ ngày 01-01-2017 được xác định như sau:
a) Lãi trên nợ gốc, lãi trên nợ gốc quá hạn được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.”
Theo đó quy định đã chỉ rõ sẽ không áp dụng quy định giới hạn lãi suất của BLDS 2005, BLDS 2015 để xác định lãi, lãi suất mà chỉ áp dụng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng.
Đến nay, Ngân hàng Nhà nước chỉ quy định trần lãi suất cho vay tiền đồng ngắn hạn đối với 05 lĩnh vực ưu tiên cho vay: Nông nghiệp; nông thôn; xuất khẩu; công nghiệp hỗ trợ; doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

2.Lãi suất chậm trả nợ gốc
Đối với HĐTD, việc phải trả lãi chậm trả nợ gốc được quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của NHNN.
“Điều 25. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
1. Tổ chức tín dụng và khách hàng được thỏa thuận về việc phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật đối với trường hợp tổ chức tín dụng hoặc khách hàng không thực hiện đúng nội dung trong thỏa thuận cho vay, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này.”
Mức phạt vi phạm cũng được quy định tại điểm c khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN “Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.”
3.Lãi suất chậm trả nợ lãi
Tương tự với lãi suất chậm trả nợ gốc được phân tích ở trên, mức lãi suất chậm trả nợ lãi được quy định tại Điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN: “Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.”
II.LÃI TRONG HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN
Căn cứ quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và Điều 8 Nghị quyết 01/2019 thì các loiaj lãi mà bên vay phải trả bao gồm:
– Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;
-Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng phải phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồgn. (lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.)
-Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên nợ gốc theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất giới hạn mà pháp luật quy định tương ứng với thời gian châm trả lãi nợ gốc trong hạn (không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả).
Liên hệ: 0929 965 222
668 Lê Lợi – Hoàng Văn Thụ – TPBG
FB: Luật sư Bắc Giang – Luật Minh Huy
Xem thêm: LÃI VÀ LÃI SUẤT TRONG HỢP ĐỒNG VAY (P1)
Tiếng Việt
English











Đang truy cập : 0
Trong Ngày :
Trong Tuần : 3
Lượt Truy Cập : 30933
IP : 216.73.216.107
Trả lời