Soạn thảo Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Chuyên mục
Doanh Nghiệp Hỏi Đáp Pháp Luật

Soạn thảo Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Cùng Luật Minh Huy tìm hiểu HỢP ĐỒNG HỢP TÁC theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015 để Soạn thảo Hợp đồng hợp tác kinh doanh trong bài viết dưới đây:

I.CHỦ THỂ

1.Chủ thể là cá nhân

Theo quy định của hợp đồng hợp tác thì cá nhân là chủ thể có quyền được tham gia vào quan hệ hợp đồng hợp tác. Một cá nhân được coi là chủ thể của quan hệ hợp đồng hợp tác khu họ thuộc một trong các trường hợp sau:

-Một là cá nhân phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, nghĩa là người thành niên và không rơi vào trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định tại BLDS 2015.

-Hai là cá nhân chưa thành niên tham gia quan hệ hợp đồng hợp tác khi được người đại diện theo pháp luật đồng ý hoặc phù hợp với quy định của luật.

2.Chủ thể là pháp nhân

Pháp nhân là chủ thể của hợp đồng phải thỏa mãn những điều kiện của pháp nhân theo quy định của BLDS 2015, bao gồm: (1) được thành lập một cách hợp pháp, (2) có cơ cấu tổ chức chặt chẽ (3) có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình (4) nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh

II.HÌNH THỨC CỦA HỢP ĐỒNG HỢP TÁC

Khoản 2 Điều 504 BLDS 2015 quy định: “Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản”.

III.NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG HỢP TÁC

Các nội dung chủ yếu của hợp đồng hợp tác theo quy định tại điều 505 B:DS năm 2015 bao gồm:

1. Mục đích, thời hạn hợp tác

Mục đích của hợp tác được hiểu là các lợi ích mà các cá nhân, pháp nhân hướng tới khi tham gia vào hợp đồng hợp tác, cụ thể là những lợi nhuận, lợi ích vật chất mà các bên đạt được thông qua hoạt động hợp tác.

2. Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân
3. Tài sản đóng góp, nếu có

Tài sản góp cốn trong HĐ hợp tác có thể là tiền, tài sản như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất…

Trong HĐ cần phải có quy định thêm về loại tài sản, chủ sở hữu tài sản, thông tin về giấy tờ đăng ký quyền sở hữu nếu có, định giá bằng tiền về tài sản, tình trạng pháp lý của tài sản, quyền và nghĩa vụ của các thành viên hợp tác tỏng việc định đoạt tài sản đóng góp…

4. Đóng góp bằng sức lao động, nếu có

Việc đóng góp bằng sức lao động trong HĐ hợp tác cũng phải thể hiện rõ ràng và định lượng được giá trị của việc đóng góp bằng sức lao động trong hợp dồng.

Việc lượng hóa sức lao động sẽ có ý nghĩa trong việc phân chia hoa lợi, lợi tức và xác định trách nhiệm của các bên về nghĩa vụ tài sản tương tự như đối với việc đóng góp vằng tài sản.

Các bên cần thỏa thuận và ghi nhận tỏng hợp đồng một số các nội dung khác như địa điểm tiến hành công việc, thời gian tiến hành thực hiện công việc, kết quả thực hiện công việc,…

5. Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức

Thông thường các bên trong hợp dồng hợp tác thwufong thỏa thuận về việc phân chia hoa lợi, lợi tức theo tỷ lệ của giá trị do các thành viên đóng góp. Việc phân chia có thể trực tiếp chằng tài sản hoặc được quy đổi bằng tiền mặt hoặc 1 cách thức bất kỳ nào khác.

6. Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác

Nội dung này được quy định tại

“Điều 507. Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác

1. Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động hợp tác.

2. Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động hợp tác.

3. Bồi thường thiệt hại cho các thành viên hợp tác khác do lỗi của mình gây ra.

4. Thực hiện quyền, nghĩa vụ khác theo hợp đồng.”

7. Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có

Trường hợp HĐ hợp tác có nhiều cá nhân, pháp nhân thì các thành viên hợp tác có thể cử người đại diện để tham gia.

8. Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có

Nội dung này được quy định tại:

Điều 510. Rút khỏi hợp đồng hợp tác

1. Thành viên có quyền rút khỏi hợp đồng hợp tác trong trường hợp sau đây:

a) Theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác;

b) Có lý do chính đáng và được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.

2. Thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp, được chia phần tài sản trong khối tài sản chung và phải thanh toán các nghĩa vụ theo thỏa thuận. Trường hợp việc phân chia tài sản bằng hiện vật làm ảnh hưởng đến hoạt động hợp tác thì tài sản được tính giá trị thành tiền để chia.

Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của người này được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi hợp đồng hợp tác.

3. Việc rút khỏi hợp đồng hợp tác không thuộc trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều này thì thành viên rút khỏi hợp đồng được xác định là bên vi phạm hợp đồng và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

Điều 511. Gia nhập hợp đồng hợp tác

Trường hợp hợp đồng hợp tác không quy định khác thì một cá nhân, pháp nhân trở thành thành viên mới của hợp đồng nếu được sự đồng ý của hơn một nửa tổng số thành viên hợp tác.”

9. Điều kiện chấm dứt hợp tác

Hợp đồng hợp tác chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a) Theo thỏa thuận của các thành viên hợp tác;

b) Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;

c) Mục đích hợp tác đã đạt được;

d) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Trường hợp khác theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

📞 Liên hệ: 0929 965 222
📍 668 Lê Lợi – Hoàng Văn Thụ – TPBG
FB: Luật sư Bắc Giang – Luật Minh Huy

Xem thêm: Vì sao nên thành lập công ty?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *